School of Chemical Engineering

  • Đăng ký
    *
    *
    *
    *
    *
    Fields marked with an asterisk (*) are required.
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday1633
mod_vvisit_counterYesterday2015
mod_vvisit_counterThis week9223
mod_vvisit_counterLast week18211
mod_vvisit_counterThis month34317
mod_vvisit_counterLast month81239
mod_vvisit_counterAll days4190911

Today: Tháng 12 14, 2017
 

Bộ môn Công nghệ các chất vô cơ

 I. Lịch sử hình thành và phát triển

Thành lập năm 1962, dưới tên gọi “Bộ môn vô cơ silicat” bao gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Vô cơ, Silicat và Điện hóa. Cuối năm 1963, Bộ môn tách riêng “Bộ môn Silicat” và “Bộ môn Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa”. Năm 1969, Bộ môn Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa được tách thành hai bộ môn: “Bộ môn Kỹ thuật các chất vô cơ” và “Bộ môn Kỹ thuật điện hóa”. Trải qua nhiều giai đoạn, Bộ môn có các tên gọi khác nhau: Bộ môn Vô cơ - Silicat - Điện hóa, Khoa kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa - Môi trường, Bộ môn Vô cơ - Phân bón, Bộ môn công nghệ vô cơ và in. Từ năm 2003 đến nay, Bộ môn có tên "Bộ môn Công nghệ các chất Vô cơ".

II. Chức năng nhiệm vụ

Nhiệm vụ chính trong giai đoạn mới thành lập là giảng dạy một số môn đại cương về công nghệ hoá học, tổ chức thực tập tại các xí nghiệp. Sau 3 năm thành lập, về cơ bản Bộ môn đã xây dựng được một chương trình đào tạo hoàn chỉnh với đầy đủ các khâu: lên lớp, thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học, thực tập, thiết kế và nghiên cứu tốt nghiệp. Từ những giáo trình đầu tiên được xuất bản như Kỹ thuật sản xuất phân khoáng (1965), Công nghệ Azôt (1970), Công nghệ axit sunfuric (1972), Động hóa và thiết bị (1973),… tới nay Bộ môn đã có trên 20 sách, giáo trình và tài liệu tham khảo được xuất bản liên quan đến nhiệt động hóa học, động hóa học và thiết bị phản ứng, an toàn lao động trong công nghiệp hóa chất, công nghệ sản xuất các hóa chất vô cơ cơ bản, công nghệ sản xuất phân bón và muối khoáng, vật liệu vô cơ... Hiện nay hàng năm có khoảng 30 sinh viên tốt nghiệp hệ đại học, 5 -10 thạc sĩ, 1 - 2 tiến sĩ.
Ngoài đào tạo, Bộ môn còn thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp như: nghiên cứu sản xuất bột màu TiO2, nghiên cứu phối liệu cho phân lân nung chảy, nghiên cứu sản xuất phèn nhôm, bột màu crom oxit, nghiên cứu tách đồng từ quặng, tách kali từ Trakit, điều chế MgO từ nước biển, sản xuất rutin nhân tạo, nghiên cứu chế tạo các chất phát quang, sơn chịu nhiệt và chịu ăn mòn, sản xuất gạch không nung từ đất đồi; chủ trì các dự án sản xuất thử nghiệm: sản xuất axit sunfuric theo phương pháp xúc tác, sản xuất axit nitric từ nitrat, sản xuất sơn vô cơ chịu nhiệt, sản xuất sơn chống gỉ không chứa dung môi hữu cơ…

III. Cán bộ hiện tại

Bộ môn có 10 cán bộ, trong đó có 2 PGS.TS, 6 TS, 1 ThS và 1 Cử nhân, bao gồm:

  • 1. PGS.TS Lê Xuân Thành
  • 2. PGS.TS La Thế Vinh
  • 3. TS. Nguyễn Quang Bắc
  • 4. TS. Bùi Thị Vân Anh
  • 5. TS. Huỳnh Thu Sương
  • 6. TS. Nguyễn Nguyên Ngọc
  • 7. TS. Vũ Minh Khôi
  • 8. TS. Vũ Thị Tần
  • 9. ThS. Quách Thị Phượng
  • 10. CN Nguyễn Thế Dương

III. Các hướng nghiên cứu chính hiện nay

  • 1. Công nghệ sản xuất phân bón: Đạm, Lân, MAP, DAP, NPK, phân đặc chủng cho cây nông nghiệp và công nghiệp, phân đa nguyên tố, phân vi lượng, phân bón lá, phân thủy canh.
  • 2. Công nghệ chế biến khoáng sản: Chế biến các loại quặng có chứa các nguyên tố vô cơ thành kim loại hoặc các hợp chất của chúng.
  • 3. Công nghệ sản xuất muối khoáng: Các muối vô cơ được sản xuất nhờ quá trình hòa tách, kết tinh, kết tủa từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.
  • 4. Công nghệ sản xuất vật liệu mới: Vật liệu màng phủ vô cơ chịu nhiệt, chống cháy, chịu ăn mòn; vật liệu xây dựng thân thiện môi trường; vật liệu phát quang; vật liệu xúc tác, hấp phụ...
  • 5. Xử lý môi trường: Xử lý khí thải, nước thải và các chất thải rắn trong công nghiệp


IV. Các đề tài, dự án đã và đang thực hiện (5 năm gần đây)

4.1. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước

  • Hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn vô cơ chịu nhiệt công suất 100.000 kg/năm từ nguyên liệu trong nước, Mã số KC.02.DA09/11-15

4.2. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ

  • 1. Hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn chống gỉ hệ phốt phát vô cơ từ nguyên liệu trong nước, mã số B2014-01-DA
  • 2. Hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn chịu nhiệt trên cơ sở polyme vô cơ, mã số B2008-01-01DA

4.3. Đề tài cấp Bộ

  • 1. Nghiên cứu sử dụng chất kết dính vô cơ trên cơ sở polymme phốt phát nhôm và đất đồi làm vật liệu xây dựng không nung, mã số B2014-01-85
  • 2. Nghiên cứu chế tạo vật liệu xốp nền khoáng vô cơ dùng trong ốp lát và trang trí, mã số B2009-01-235
  • 3. Xây dựng quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp điện hóa, mã số B2008-201

4.4. Đề tài cấp Trường

  • 1. Nghiên cứu chế tạo phụ gia chậm cháy thân thiện môi trường dùng cho vật liệu polyme và compozit, mã số T2012-8
  • 2. Nghiên cứu chế tạo vật liệu cách nhiệt từ tro bay, mã số T2010-53
  • 3. Nghiên cứu tổng hợp phụ gia chậm cháy hệ phốt phát vô cơ dùng để sản xuất sơn chống cháy, mã số T2015-087
  • 4. Nghiên cứu công nghệ tách SiO2 trong cao lanh bằng phản ứng pha rắn và ứng dụng sản phẩm trong sản xuất sơn vô cơ, mã số T2015-088

V. Các môn học chuyên ngành đào tạo bậc đại học và sau đại học

  • 1. Động học và thiết bị phản ứng
  • 2. Nhiệt động kỹ thuật hóa học
  • 3. Kỹ thuật tách và làm sạch
  • 4. Hóa vô cơ công nghiệp
  • 5. Vật liệu vô cơ
  • 6. Màng phủ vô cơ
  • 7. Xử lý nước
  • 8. Chất màu vô
 
You are here: Home Bộ môn Công nghệ các chất Vô cơ