School of Chemical Engineering

  • Đăng ký
    *
    *
    *
    *
    *
    Fields marked with an asterisk (*) are required.

Thành tựu

Về công tác đào tạo đại học và sau đại học

Bộ môn Công nghệ Điện hóa và Bảo vệ Kim loại đã xây dựng chương trình các môn học và hoàn chỉnh công tác giáo trình để đảm bảo nâng cao chất lượng giảng dạy, tạo tiền đề cho nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, kết hợp giữa giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

Ngay từ đầu các môn học của công nghệ điện hoá: ăn mòn và bảo vệ kim loại, điện kết tủa kim loại, mạ điện, điện phân không thoát kim loại, nguồn điện hóa học luôn được chú trọng ưu tiên đầu tư phát triển. Môn Điện hoá lý thuyết cung cấp kiến thức nền tảng chung cho các môn học đó. Kỹ năng thực hành cùng với các kiến thức về công nghệ được củng cố thêm trong các môn học, môn thí nghiệm chuyên ngành và các đợt thực tập tại nhà máy.

Một kết quả đáng chú ý nữa trong công tác đào tạo là điện hoá các hợp chất hữu cơ đã được PGS. Trương Ngọc Liên tập trung nghiên cứu từ những năm 1985, và phát triển thành môn học “Tổng hợp điện hoá các hợp chất hữu cơ” vào 2 năm sau đó. Trong những năm gần đây, môn học điện hoá các hợp chất hữu cơ đã được bổ sung thêm phần polyme dẫn điện. Quá trình hình thành các môn học mới luôn gắn liền với sự phát triển của khoa học và công nghệ điện hoá trên thế giới và Việt Nam. Chính vì vậy để đảm bảo tính cập nhật, đáp ứng nhu cầu thực tiễn, kể từ K52 trở đi, các sinh viên ngành Điện hóa đã được đào tạo theo tín chỉ thay vì niên chế như trước đây. Nhờ đó sinh viên có thêm nhiều môn học tự chọn bên cạnh các môn bắt buộc của ngành. Ví dụ: Kỹ thuật đo điện hóa, Điện hóa và xử lý môi trường,... là các môn học tự chọn nhưng rất hữu ích, trợ giúp cho sinh viên trong nghiên cứu khoa học và tìm hiểu các ứng dụng thực tiễn của ngành.

Trên cơ sở kết quả đào tạo đại học đạt được, Bộ môn Công nghệ Điện hóa và Bảo vệ Kim loại bắt đầu tham gia chương trình đào tạo sau đại học từ thời kỳ đầu của những năm 1985. NCS đầu tiên của Bộ môn đã bảo vệ thành công luận văn PTS vào năm 1987. Một số giáo trình giảng dạy sau đại học đã được PGS. TS. Trương Ngọc Liên xây dựng và hoàn thiện dùng để giảng dạy, đào tạo cao học sau này. Ngay từ những năm 1990 chương trình đào tạo cao học đã có được sự tham gia của các chuyên gia đầu ngành như GS. TSKH Nguyễn Đức Hùng, GS. TS. Lê Quốc Hùng, GS. TS. Ngô Quốc Quyền... Tính đến nay các học viên Cao học và NCS của Bộ môn hầu hết đã hoàn thành luận văn thạc sỹ và luận án tiến sỹ trong một số lĩnh vực chuyên sâu thuộc công nghệ điện hoá.

 

Về công tác nghiên cứu khoa học

 Từ khi thành lập, Bộ môn đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu cơ bản và đề tài ứng dụng các cấp từ cấp Trường, cấp Bộ, cấp Nhà nước cũng như các đề tài hợp tác quốc tế và nghị định thư với nước ngoài.

 Một số thành tựu đã được triển khai ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ xử lý bề mặt, mạ điện, chống ăn mòn kim loại, mạ trên nhựa... Cụ thể: 

  • Tổng hợp hữu cơ bằng phương pháp điện hóa và điện hóa xử lý nước thải của các nhà máy dệt nhuộm đã được PGS. Trương Ngọc Liên nghiên cứu và hướng dẫn NCS.

  • Công nghệ mạ điện: Mạ hợp kim Fe-Ni (PGS. Trần Minh Hoàng, PGS. Trương Ngọc Liên); Chuyển giao và tư vấn công nghệ mạ điện cho các Công ty mạ Xuân Hoà, Kim khí Thăng Long; các nhà máy sửa chữa ô tô 1/5, ô tô 3/2; PGS. Trần Minh Hoàng đã nghiên cứu thành công phụ gia mạ niken bóng BK1, BK2, phụ gia mạ đồng bóng BĐ1 ứng dụng rộng rãi cho các nhà máy ở miền Bắc và miền Nam.

  • Công nghệ chống ăn mòn: Bảo vệ catốt bằng dòng ngoài và bằng anốt hy sinh đã được tập trung nghiên cứu với chỉ đạo của GS.TS. Phan Lương Cầm. Năm 1972, Bộ môn là đơn vị đầu tiên được giao thiết kế hệ thống chống ăn mòn cho đường ống dẫn xăng dầu tuyến Quảng Ninh - Hà Nội; Bộ môn đã nghiên cứu triển khai các công nghệ bảo vệ catốt bằng anốt hy sinh và bằng dòng ngoài để chống ăn mòn cho các công trình biển cố định, công trình ngầm trong đất và công trình thủy di động như cầu cảng, chân đế giàn khoan, tàu thủy, cửa đập thủy lợi... Kế thừa truyền thống và phát triển công nghệ chống ăn mòn, PGS. TS. Hoàng Thị Bích Thủy đã thiết kế chế tạo nhiều hệ thống bảo vệ catốt bằng anốt hy sinh cho các công trình thép; nghiên cứu ứng dụng bảo vệ catốt để chống ăn mòn cho cốt thép trong bê tông; nghiên cứu công nghệ chống ăn mòn thân thiện môi trường như chất ức chế xanh, chất biến tính gỉ, các lớp mạ niken chức năng bền ăn mòn, mài mòn.

  • Công nghệ xử lý bề mặt: phốt phát hoá, cromat hoá bề mặt đã được PGS. Nguyễn Thanh Thuyết, GVC. Lê Đức Tri chuyển giao thành công cho các cơ sở như Công ty Xe đạp Thống nhất.

  • Tinh luyện chì, antimon bằng phương pháp điện hóa (PGS. Nguyễn Thanh Thuyết, GVC. Lê Đức Tri).

  • Chế tạo MnO2 bằng phương pháp điện hóa làm vật liệu cho nguồn điện hóa học, lớp phủ từ tính FeCoNi được PGS. Nguyễn Thanh Thuyết nghiên cứu đầu tiên ở Bộ môn. Hiện nay, vật liệu trên cơ sở nano MnO2 được các cán bộ bộ môn tiếp tục nghiên cứu phát triển cho các ứng dụng ắc quy, siêu tụ, xử lý nước thải (PGS. TS. Phạm Thị Hạnh, TS. Đặng Trung Dũng...).

  • Chế tạo hợp chất cromat, axit cromic và chuyển giao công nghệ (GVC. Vũ Anh Dũng).

  • Tổng hợp vật liệu hạt nano và màng nano TiO2 phục vụ nghiên cứu và phát triển hệ vật liệu cao su nanocomposit (GS. TS. Trần Trung).

  • Công nghệ mạ trên nhựa: Gần đây, công nghệ mạ đa lớp trên nền nhựa đã được PGS. Mai Thanh Tùng triển khai ứng dụng thành công vào thực tế cho các chi tiết như vòi sen, mặt nạ ô tô, xe máy, tay nắm cửa,...

 

Trong khoảng chục năm trở lại đây, Bộ môn với lực lượng cán bộ tương đối trẻ đã tập trung nghiên cứu các hướng vật liệu mới, công nghệ bề mặt và công nghệ chống ăn mòn kim loại.

Bộ môn đã thực hiện và được nghiệm thu đánh giá tốt nhiều đề tài nghiên cứu các cấp như: 10 đề tài cấp Trường, 10 đề tài cấp Bộ, 5 đề tài NCCB cấp Nhà nước, 3 đề tài Nafosted, 10 đề tài hợp tác quốc tế và nhiều dự án ươm tạo cũng như dự án sản xuất thử nghiệm.

Hiện nay, một số đề tài đang được triển khai tại Bộ môn: đề tài Bộ công thương 10.14/ĐMCNKK, Nafosted 103.02-2013.76; Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Quốc gia DAĐLCN.12/15. Chương trình hợp tác nghiên cứu với công nghiệp trong khuôn khổ AUN/SEED-Net; Đề tài hợp tác với UK được tài trợ từ Newton Fund ID 172711746 và các đề tài được tài trợ từ Dự án Quốc tế Nippon Sheet Glass (NSG) (Nhật Bản).

 

 
You are here: Home Giới thiệu chung Thành tựu khoa học