School of Chemical Engineering

  • Create an account
    *
    *
    *
    *
    *
    Fields marked with an asterisk (*) are required.
 

Bộ môn Công nghệ các chất vô cơ

Địa chỉ: Phòng 302 nhà C4
Điện thoại: 024/38692943
Email: This e-mail address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it
Trưởng bộ môn: PGS.TS La Thế Vinh
Phó trưởng bộ môn: TS. Bùi Thị Vân Anh

I. Lịch sử hình thành và phát triển

 Được thành lập năm 1962 với tên gọi “Bộ môn vô cơ silicat” bao gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Vô cơ, Kỹ thuật Silicat và Kỹ thuật Điện hóa. Cuối năm 1963, Bộ môn được tách thành hai bộ môn: “Bộ môn Silicat” và “Bộ môn Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa”. Năm 1969, Bộ môn Kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa lại được tách thành hai bộ môn: “Bộ môn Kỹ thuật Các chất vô cơ” và “Bộ môn Kỹ thuật Điện hóa”. Trải qua nhiều giai đoạn, Bộ môn có các tên gọi khác nhau như Bộ môn Vô cơ - Silicat - Điện hóa, Khoa kỹ thuật Vô cơ - Điện hóa - Môi trường, Bộ môn Vô cơ - Phân bón, Bộ môn Công nghệ Vô cơ và In. Từ năm 2003 đến nay, Bộ môn có tên "Bộ môn Công nghệ các chất Vô cơ". Nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn hiện nay của Bộ môn là kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo với nghiên cứu khoa học, mở rộng hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước, thúc đẩy thương mại hóa các sản phẩm nghiên cứu, gắn nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh.

II. Chức năng nhiệm vụ

Nhiệm vụ chính trong giai đoạn mới thành lập là giảng dạy một số môn đại cương về công nghệ hoá học, tổ chức thực tập tại các xí nghiệp. Sau 3 năm thành lập, về cơ bản Bộ môn đã xây dựng được một chương trình đào tạo hoàn chỉnh với đầy đủ các nhiệm vụ: lên lớp, thí nghiệm, thực hành, nghiên cứu khoa học, thực tập, thiết kế và nghiên cứu tốt nghiệp. Từ những giáo trình đầu tiên được xuất bản như Kỹ thuật sản xuất phân khoáng (1965), Công nghệ Azôt (1970), Công nghệ axit sunfuric (1972), Động hóa và thiết bị (1973)… tới nay Bộ môn đã có trên 20 sách, giáo trình và tài liệu tham khảo được xuất bản phục vụ các hệ, chương trình đào tạo khác nhau. Hiện nay mỗi năm Bộ môn đào tạo khoảng 50-60 sinh viên hệ kỹ sư, 5-10 thạc sĩ, 2-3 tiến sĩ. Bên cạnh đó Bộ môn còn tham gia đào tạo các khóa học ngắn hạn cho nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến khoáng sản, sản xuất phân bón, sơn và bột màu...
Ngoài đào tạo, Bộ môn còn thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu khoa học các cấp như: nghiên cứu sản xuất bột màu TiO2, nghiên cứu phối liệu cho phân lân nung chảy, nghiên cứu sản xuất phèn nhôm, bột màu crom oxit, nghiên cứu tách đồng từ quặng, tách kali từ Trakit, điều chế MgO từ nước biển, sản xuất rutin nhân tạo, nghiên cứu chế tạo các chất phát quang, nghiên cứu sản xuất sơn vô cơ chịu nhiệt và chống cháy, nghiên cứu sản xuất các chất màu vô cơ chịu nhiệt dùng cho công nghiệp gốm sứ và màng phủ chịu nhiệt, nghiên cứu sản xuất gạch không nung từ đất đồi; chủ trì các dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ và Nhà nước như: sản xuất axit sunfuric theo phương pháp xúc tác, sản xuất axit nitric từ nitrat, sản xuất sơn vô cơ chịu nhiệt, sản xuất sơn chống gỉ không chứa dung môi hữu cơ…

III. Cán bộ hiện tại

1. PGS.TS Lê Xuân Thành
2. PGS.TS La Thế Vinh
3. TS. Nguyễn Quang Bắc
4. TS. Bùi Thị Vân Anh
5. TS. Huỳnh Thu Sương
6. TS. Nguyễn Nguyên Ngọc
7. TS. Vũ Minh Khôi
8. TS. Vũ Thị Tần
9. ThS. Quách Thị Phượng
10. KS. Nguyễn Thế Dương

III. Các hướng nghiên cứu chính hiện nay

1. Sản xuất phân bón: Công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất Phân Đạm, Phân Lân, Phân phức hợp MAP và DAP, Phân hỗn hợp NPK, Phân bón đặc chủng cho cây nông nghiệp và công nghiệp, Phân bón đa nguyên tố, Phân bón vi lượng, Phân bón lá, Phân bón thủy canh. Kỹ thuật phân tích trong phân bón, quản lý chất lượng phân bón.
2. Chế biến khoáng sản: Công nghệ và kỹ thuật trong chế biến các loại quặng có chứa các nguyên tố vô cơ thành kim loại hoặc các hợp chất của chúng.
3. Sản xuất muối khoáng: Công nghệ và kỹ thuật trong sản xuất các muối vô cơ như quá trình hòa tan, kết tinh, kết tủa, tách và làm sạch nhằm thu được các muối khoáng từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp.
4. Sản xuất vật liệu mới: Kỹ thuật sản xuất vật liệu màng phủ vô cơ chịu nhiệt, chống cháy, chịu ăn mòn; vật liệu xây dựng thân thiện môi trường; vật liệu phát quang; vật liệu xúc tác, hấp phụ, các chất màu vô cơ...
5. Xử lý môi trường: Xử lý khí thải, nước thải và các chất thải rắn trong công nghiệp, nông nghiệp và đời sống.

IV. Các đề tài, dự án đã và đang thực hiện trong những năm gần đây

4.1. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước
Hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn vô cơ chịu nhiệt công suất 100.000 kg/năm từ nguyên liệu trong nước, Mã số KC.02.DA09/11-15 (đã kết thúc).
4.2. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ
1. Hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn chống gỉ hệ phốt phát vô cơ từ nguyên liệu trong nước, mã số B2014-01-DA (đã kết thúc).
2. Hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn chịu nhiệt trên cơ sở polyme vô cơ, mã số B2008-01-01DA (đã kết thúc).
4.3. Đề tài cấp Nhà nước
Nghiên cứu sản xuất một số chất màu vô cơ chịu nhiệt dùng cho công nghiệp gốm sứ, màng phủ chịu nhiệt từ các khoáng vô cơ sẵn có trong nước, mã số KC.02.19/16-20 (đang thực hiện).
4.4. Đề tài cấp Bộ
1. Nghiên cứu sử dụng chất kết dính vô cơ trên cơ sở polymme phốt phát nhôm và đất đồi làm vật liệu xây dựng không nung, mã số B2014-01-85 (đã kết thúc).
2. Nghiên cứu chế tạo vật liệu xốp nền khoáng vô cơ dùng trong ốp lát và trang trí, mã số B2009-01-235 (đã kết thúc).
3. Xây dựng quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp điện hóa, mã số B2008-201 (đã kết thúc).
4.5. Đề tài cấp Trường
1. Nghiên cứu chế tạo phụ gia chậm cháy thân thiện môi trường dùng cho vật liệu polyme và compozit, mã số T2012-8 (đã kết thúc).
2. Nghiên cứu chế tạo vật liệu cách nhiệt từ tro bay, mã số T2010-53 (đã kết thúc).
3. Nghiên cứu tổng hợp phụ gia chậm cháy hệ phốt phát vô cơ dùng để sản xuất sơn chống cháy, mã số T2015-087 (đã kết thúc).
4. Nghiên cứu công nghệ tách SiO2 trong cao lanh bằng phản ứng pha rắn và ứng dụng sản phẩm trong sản xuất sơn vô cơ, mã số T2015-088 (đã kết thúc).
5. Nghiên cứu và sản xuất ZnCo2O4 và ứng dụng trong xử lý nước thải, mã số T2017-009 (đang thực hiện).
6. Nghiên cứu tách nhôm từ cao lanh ứng dụng để chế tạo bột màu xanh dương hệ spinel CoAl2O4, mã số T2017-008 (đang thực hiện).
7. Nghiên cứu chế tạo phân bón chứa silic từ các nguồn thải giàu silic trong nông nghiệp, mã số T2017-010 (đang thực hiện).

V. Các môn học chuyên ngành đào tạo bậc đại học và sau đại học

1. Động học và thiết bị phản ứng
2. Nhiệt động kỹ thuật hóa học
3. Kỹ thuật tách và làm sạch
4. Hóa vô cơ công nghiệp
5. Vật liệu vô cơ
6. Màng phủ vô cơ
7. Xử lý nước
8. Chất màu vô cơ công nghiệp
9. Chế biến khoáng sản
10. Giản đồ pha
11. Công nghệ muối khoáng
12. Công nghệ soda và các chất kiềm
13. Công nghệ axit sunfuric
14. Công nghệ các chất nitơ
15. Công nghệ phân bón (phân lân; phân phức hợp MAP, DAP; phân hỗn hợp NPK)
16. Công nghệ Uran
17. Hóa học và công nghệ đất hiếm
18. Hóa học vật liệu nano
19. Thiết bị đặc trưng trong ngành công nghệ các chất vô cơ
20. Cân bằng và chuyển pha
21. Công nghệ nhũ tương
22. Các học phần thí nghiệm, thực tập và đồ án
- Thí nghiệm chuyên ngành 1, 2
- Thực tập kỹ thuật
- Thực tập tốt nghiệp
- Đồ án chuyên ngành cử nhân, kỹ sư
- Đồ án tốt nghiệp cử nhân, kỹ sư

VI. Các khoá đào ngắn hạn đã thực hiện

1. Lớp đào tạo “Công nghệ và thiết bị trong sản xuất phân đạm” cho Công ty cổ phần Tập đoàn Vinacontrol, năm 2012
2. Lớp đào tạo “Công nghệ thi công sơn” cho Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel, năm 2013
3. Lớp đào tạo “Giản đồ pha và quá trình hòa tan/kết tinh trong chế biến Sylvinit và Cacnalit” cho Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, năm 2014

VII. Dịch vụ Khoa học Kỹ thuật và Sản phẩm thương mại

1. Dịch vụ phân tích mẫu: Phân tích các loại mẫu quặng, phân bón và các khoáng vô cơ
2. Dịch vụ tư vấn: Tư vấn giải pháp trong công nghệ trong chế biến khoáng sản, sản xuất phân bón vô cơ, sản xuất các hợp chất vô cơ cơ bản, màng phủ vô cơ, chất màu vô cơ, vật liệu vô cơ, xử lý môi trường
3. Sản phẩm thương mại: Sơn vô cơ chịu nhiệt, Sơn vô cơ chống cháy, Chất màu vô cơ, Phân bón thủy canh.

 
You are here: Home Departments Inorganic Compound Technology